Tới nội dung chính
Luyện gõ 10 ngón

Hướng dẫn gõ 10 ngón

Những điều cần biết trước khi bắt đầu.

Ngồi đúng tư thế

  • Lưng thẳng, vai thả lỏng.
  • Hai chân đặt phẳng trên sàn hoặc bục kê chân.
  • Khuỷu tay gập khoảng 90 độ, cổ tay không tì xuống bàn.
  • Màn hình cách mắt một cánh tay, mép trên ngang tầm mắt.
  • Cứ 15 phút nghỉ một lần, nhìn ra xa 20 giây.

Hàng phím cơ sở và vị trí xuất phát

Tay trái đặt lên A S D F, tay phải lên J K L ;, hai ngón cái trên phím cách. Đó là vị trí xuất phát. F và J có gờ nhỏ để tìm mà không cần nhìn. Gõ phím ở hàng khác xong, đưa ngón về vị trí xuất phát.

ASDFCáchJKL;

Mỗi ngón một vùng phím

Mỗi ngón phụ trách một nhóm phím. Học đúng từ đầu, sau này sẽ gõ nhanh hơn nhiều.

  • Út trái
  • Áp út trái
  • Giữa trái
  • Trỏ trái
  • Ngón cái
  • Trỏ phải
  • Giữa phải
  • Áp út phải
  • Út phải

Gõ dấu tiếng Việt

Website có cả hai kiểu gõ Telex và VNI. Telex chỉ dùng phím chữ và phổ biến hơn. VNI dùng phím số để gõ dấu. Chọn kiểu trường bạn đang học, đổi lúc nào cũng được.

Thử gõ một câu

Gõ "tieengs Vieejt" kiểu Telex sẽ ra "tiếng Việt".

Bảng dấu thanh

DấuTelexVNIVí dụ
Sắcs1as → á
Huyềnf2af → à
Hỏir3ar → ả
Ngãx4ax → ã
Nặngj5aj → ạ
Xóa dấuz0asz → a

Bảng chữ đặc biệt

ChữTelexVNI
âaaa6
ăawa8
êeee6
ôooo6
ơowo7
ưuw hoặc wu7
ươuowuo7
đddd9

Cho bố mẹ và thầy cô: lộ trình theo chương trình môn Tin học

Các chương bám theo yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Tin học (Bộ GD&ĐT). Lớp 1–2 chưa học Tin học nên có nhánh Làm quen riêng.

Chương trên websiteLớpYêu cầu trong chương trình
Làm quen với bàn phímLớp 1–2Lớp 1–2 chưa có môn Tin học: làm quen bàn phím qua trò chơi
Chuẩn bịLớp 3Ngồi đúng tư thế, khu vực chính của bàn phím, tên các hàng phím
Hàng phím cơ sởLớp 3Đặt ngón tay trên hàng phím cơ sở và gõ đúng cách
Hàng phím trênLớp 3Gõ các phím ở hàng trên đúng quy định
Hàng phím dướiLớp 3Gõ các phím ở hàng dưới đúng quy định
Hàng phím sốLớp 4Đặt ngón tay trên hàng phím số và gõ đúng cách
Chữ hoa và dấu câuLớp 4Dùng Shift gõ chữ hoa và các dấu câu; gõ câu ngắn đúng chính tả
Dấu thanh tiếng ViệtLớp 4Gõ tiếng Việt có dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng
Chữ tiếng Việt đặc biệtLớp 4Gõ tiếng Việt có dấu: chữ â, ă, ê, ô, ơ, ư, đ
Từ và câu tiếng ViệtLớp 4Gõ từ và câu tiếng Việt có chữ hoa, có dấu
Ca dao và đoạn vănLớp 4Gõ đoạn văn tiếng Việt ngắn, có chữ hoa, có dấu

Cột bên phải tóm tắt yêu cầu của chương trình, viết gọn lại. Bài luyện gõ là câu tự viết và ca dao, đồng dao, không lấy từ sách giáo khoa.

Mẹo luyện nhanh tiến bộ

  1. 1Không nhìn bàn phím. Quên phím thì nhìn bàn phím ảo trên màn hình.
  2. 2Gõ đúng trước, nhanh sau. Tay quen rồi sẽ nhanh.
  3. 3Gõ xong mỗi phím, đưa ngón về vị trí xuất phát.
  4. 4Luyện 10–15 phút mỗi ngày, đừng dồn một buổi dài. Lớp 1–2 chỉ cần 2–3 phút mỗi lần.
  5. 5Gõ sai thì bình tĩnh gõ lại. Sóc không chê đâu!

Làm sao để được 3 sao?

Mỗi bài được 1 đến 3 sao, tùy độ chính xác và tốc độ.

  • Chính xác dưới 80%: 1 sao.
  • Từ 80% đến dưới 92%: 2 sao nếu đạt tốc độ mục tiêu, chưa đạt thì 1 sao.
  • Từ 92% đến dưới 97%: 3 sao nếu đạt tốc độ mục tiêu, chưa đạt thì 2 sao.
  • Từ 97% trở lên: đạt 70% tốc độ mục tiêu là 3 sao, chưa đạt thì 2 sao.

"Từ/phút" tính theo cách quốc tế: 5 ký tự, kể cả dấu cách, là 1 từ.

Sẵn sàng rồi chứ?

Bạn đã biết cách ngồi, đặt tay và gõ dấu. Học bài đầu tiên cùng Sóc nhé!

Học bài đầu tiên